Laptop Asus Vivo Book S13 S333

Đánh Giá Chi Tiết Asus Vivo Book S13 S333

Dòng sản phẩm Vivo Book S13 như một option lựa chọn cho sinh viên có giá thành hợp túi tiền. Mặc dù các dòng Vivo book không đẹp như Zenbook nhưng Vivobook S13 S333 có nhiều cải thiện hơn so với dòng S330.

Dòng sản phẩm S333 được Asus công bố tại CES2020 cùng với dòng S15 S553 có màn hình 15 inch. Các sản phẩm mới có bộ xử lý Intel mới Gen 11, khung thiết kế mới, màn hình đẹp hơn. Cùng so sánh chúng với các sản phẩm tương tự như S330, Ideapad S540 hay Matebook 13.

Thông tin cấu hình chi tiết Vivo Book S13 S333

Tên sản phẩm:Asus VivoBook S13 S333JA-DS51 thuộc dòng S13 Series
Chip xử lý:Intel Core i5-1035G1 4 x 1 – 3.6 GHz, 46 W PL2 / Short Burst, 24 W PL1 / Sustained, Ice Lake U
Chip đồ họa:Intel UHD Graphics G1 (Ice Lake 32 EU), Core: 1050 MHz, Memory: 1800 MHz
Ram:8Gb – LPDDR4X, 20-20-20-45, Dual-Channel
Màn hình:13.30 inch 16:9, 1920 x 1080 pixel 166 PPI, Chi Mei N133HCE-EN2, IPS, 60 Hz
Mainboard:Intel 495 (Ice Lake-U PCH-LP Premium)
Bộ nhớ:Intel SSD 660p SSDPEKNW512G8 – 512 Gb
Kết nối mạng:Intel Wi-Fi 6 AX201, Bluetooth 5.1
Kích thước:14.9 x 304 x 199 mm
Pin:50 Wh Lithium-Polymer, 3-cell –
Khối lượng:1.182 kg + sạc 145 gram.

Trong cùng phân khúc kể trên thì bạn có thể lựa chọn các sản phẩm khác như:

Mã MáyKhối lượngĐộ dàyMàn hìnhPhân giải
Asus VivoBook S13 S333JA-DS51 i5-1035G1, UHD Graphics G11.2 kg14.9 mm13.30″1920×1080
Asus VivoBook S13 S330UA-EY034T i5-8550U, UHD Graphics 6201.2 kg17.9 mm13.30″1920×1080
Lenovo IdeaPad S540-13ARE-82DL000YGE R5 4600U, Vega 61.3 kg15.95 mm13.30″2560×1600
Dell XPS 13 9310 Core i7 FHD i7-1165G7, Iris Xe G7 96EUs1.3 kg14.8 mm13.40″1920×1200
HP Pavilion 13-bb0015cl i7-1165G7, Iris Xe G7 96EUs1.2 kg17.7 mm13.30″3840×2160
Asus ZenBook 13 UX325JA i7-1065G7, Iris Plus Graphics G7 (Ice Lake 64 EU)1.1 kg13.9 mm13.30″1920×1080

Vỏ ngoài máy

So với các dòng máy như Ideapad S540 thì máy có bộ khung gầm cứng cáp hơn nhưng vẫn yếu hơn so với Zenbook S13 – một phân khúc cao cấp hơn của Asus. Các chi tiết như đế không bị ọp ẹp, phần nắp cứng cáp.

Có một cách để phân biệt giữa S333 với các dòng máy khác chính là phím Enter có màu vàng có tính hoàn thiện khá cao và dòng S333 chỉ có màu vàng chứ không phải là các màu sắc khác nhau.

Về độ dày so với S330 thì máy mỏng hơn 3mm trong khi chiều dài và rộng thì bằng nhau. Các sản phẩm khác trong phân khúc kể trên thì có có nặng hơn và dày hơn so với S333.

Cổng kết nối

So với S330 thì trên chiếc S333 này không có sự thay đổi gì. Các điểm yếu trên S330 chưa được cải thiện như cổng HDMI 1.4 thay vì 2.0. Điều này bạn sẽ không thể xuất ra màn hình ngoài đạt độ phân giải 4K@60Hz. Cổng USB-C ở đây không hỗ trợ Display Port hoặc Power Delivery – điều đó có nghĩa là bạn không thể sạc nhanh qua cổng type C này cũng không thể xuất màn hình ngoài.

Đầu đọc thẻ SD

Tốc độ đọc thẻ nhớ MicroSD trên S333 khá chậm chỉ dừng ở mức 30MB/s, chậm hơn 2 lần so với Zenbook 13. Chúng to có thể so sánh với các dòng máy khác như: XPS 13 9310 có tốc độ 194Mb/s, Zenbook 13 UX325 là 75Mb/s. Phần khe thẻ nhớ này cũng khó sử dụng vì phần lò xo làm chưa được tốt.

Kết nối mạng

Chip wifi 6 AX201 của nhà Intel cho kết quả khá khả quan so với các sản phẩm trong phân khúc. Kiểm tra với thiết bị roter có chuẩn wifi 6 – Netgear RAX200 cho kết quả ấn tượng: download: 162Mb/s và upload 125Mb/s. So sánh cùng với các đối thủ thì hơn hẳn so với S330 hay ideapad S540 có tốc độ chỉ khoảng 100Mb/s và 70Mb/s.

Nâng cấp – bảo trì

Phần nắp D của máy khó tháo rời vì các góc và cạnh đều có chốt bên trong. Có một ưu điểm là không có con ốc vit nào ở dưới chân đế cao su. Nếu bạn muốn nâng cấp máy thì có thể nâng cấp SSD M.2. Ram và Wlan đều được hàn chặt vào mainboard nên bạn sẽ không thể nâng cấp. Với option ram 8Gb thì có đủ không gian để cho bạn sử dụng trong thời gian 3 – 4 năm sau.

Bàn phím và chuột

Bàn phím layout 60% với các phím có hành trình phím 1.4mm đủ cho các hoạt động sử dụng office của sinh viên. Tôi đánh giá không cao các phím funtion và điều hướng có kích thước bằng nửa so với các phìm còn lại. Đèn nền bàn phím cũng được trang bị với 2 cấp độ.

Touch pad có kích thước 10 x 6 cm. So với dòng Zenbook thì có phần nhỏ hơn. Mặt kính không được trơn mà cảm giác lỳ lỳ, di chuyển chậm. Một nhược điểm nữa là khi bạn click pad chuột thì chúng có hành trình phím nông và phản hồi yếu nhưng lại tạo ra tiếng ồn.

Hành trình phím 1.4mm cho cảm giác gõ vừa phải

Màn hình

Vivo Book sử dụng tấm nền IPS Chi Mei N133HCE tương tự như dòng Thinkbook 13s và Fujitsu LifeBook U7310. Màn hình có độ phần giải cao, độ sáng cũng cao. Viền màn hình chỉ có 5mm là điều dáng khen trên chiếc S333 tạo cảm giác sang trọng và gọn nhẹ cho sinh viên.

Viền màn hình mỏng giúp máy thêm thời trang và gọn gàng

Phần thể hiện màu sắc trên chiếc S333 này khá hơn so với mong đợi với độ phủ màu sRGB đạt 97% và độ sai màu chỉ ở 2.91. Nếu so sánh với cùng với chiếc S330 thì đã có cải thiện khá nhiều.

Khả năng sử dụng máy tính ngoài trời sẽ phù hợp nếu bạn làm việc trong bóng râm. Dưới ánh sáng mạnh sẽ phù hợp hơn nếu bạn chọn các sản phẩm như XPS hay Zenbook.

Hiệu suất

Có hai option là gen 10 và Gen 11 trên các dòng máy, card đồ họa GeForce MX250 hoặc MX350 đi kèm. Hiện tại Asus chưa có option cho chip AMD. Bạn nên lưu ý là không thể nâng cấp ram do được hàn trong mạch nên cân nhắc cho nhu cầu của bạn để chọn ram để dùng trong tương lai. 

Về hiệu suất của con chip I5 bị hạn chế nhưng ổn định. Về hiệu suất tổng thể nó có thể  bằng với I7 gen 8. Sẽ tốt hơn nếu Asus trang bị thêm option chip AMD như R5 4500U có mức giá tương tự nhưng lại có hiệu suất tốt hơn. Trên S333 này có hiệu suất sử dụng điện tốt hơn so với S330.

SSD Intel 660P 512 Gb có thể thay thế

Test tốc độ xử lý của CPU bằng phần mềm Prime95 cho tốc độ CPU lên khoảng 3.3 GHz trong thời gian 3 giây đầu tiên sau đó giảm và duy trì ở mức 2.2 GHz với mức nhiệt độ của CPU vào khoảng 91 độ C. So với các dòng máy khác thì chúng cho nhiệt độ thấp hơn là vào khoảng 80 độ với cùng tần số xử lý.

Có một điều tôi không thích chính là phần mềm diệt virus McAfee được cài sẵn vì chúng không hữu ích.

Test thử khi phát video 4K ở 60FPS rất mượt và không bị giật trong quá trình xem. Trong quá trình phát thì hiệu suất của CPU và GPU khá cao lần lượt là 21% và 48%.

Ổ SSD 512Gb Intel 660P thuộc phân khúc tầng trung nên tốc độ không được như những hàng top đầu. Tốc độ đọc ghi lần lượt vào khoảng 1.7 Gb/s và 973Mb/s.

GPU của máy là UHD Graphics G1 nhanh hơn 40% so với Graphics 620 nhưng cũng chỉ đủ cho bạn sử dụng các nhu cầu chỉnh sửa ảnh nhẹ nhàng 2D. Và đương nhiên với GPU này bạn sẽ không thể chơi được game.

Nếu trên siries S330 được trang bị viên pin 42Wh thì trên S333 được tăng lên 50Wh. Thời gian sử dụng máy với mạng wifi là 10 tiếng sử dụng, cao hơn 1.5 tiếng so với S330. Tốc độ sạc trên S333 khá chậm. Thời gian sạc từ 0% đến khi đầy cần thời gian 2.5 tiếng. Thấp hơn nhiều so với các dòng Ultrabook khác chỉ vào khoảng 1.5 tiếng.

Cục sạc nhỏ gọn của S13 S333

Hệ thống tản nhiệt

Sử dụng cho các nhu cầu văn phòng, office thì quạt khá nhẹ nhàng và yên tĩnh. Nếu bạn sử dụng máy để xem các video 4K thì cũng chỉ nghe thấy tiếng nhẹ và có thể xem như là không có tiếng ồn.

Về nhiệt độ bề ngoài khi tải nặng thì cũng chỉ dừng ở 40 độ C ở mặt trên và khoảng 56 độ C ở mặt đáy. Nếu chỉ sử dụng ở các tác vụ văn phòng thì nhiệt dộ chỉ hơi ấm vào khoảng 30 độ C.

Kết lại

Vivobook S13 S333 có màn hình đẹp, độ bao phủ màu rộng, thiết kế mạnh mẽ có một mức giá phù hợp với phân khúc sinh viên. Nếu bạn muốn chiếc máy tính đẹp nhưng có mức giá tiền không quá cao thì đây là giải pháp cho bạn. Hiện tại một số cửa hàng đang bán dòng S333 vào khoảng 17 – 21 triệu tùy option.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *